Hiển thị các bài đăng có nhãn Máy Tính. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Máy Tính. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 2 tháng 5, 2012

Chỉ với 25k/1tháng sử dụng d-com mang tẹt ga

Hôm nay mình sẽ chia sẻ kinh ngiệm của mình trong viec sủ dụng mang, chỉ cần 25k/1thang thôi bạn có thể nghe nhạc,đọc báo, down phim,chơi game một cách tẹt ga.
Nào cùng bắt tay sử dụng nào:
Mua 1sim viettell bình thường( 50k tai khoản chính 50k, tai khoan khuyến mại 65k),sau đó lắp vào d-com
+/Đăng kí 3g ( 3g on gủi 161) mất 10k
+/Đăng kí Minmax(mimax gui 191) mất 40k
Vậy là sau khi đăng kí xong tai khoan chính của bạn la 0d, tai khoản khuyến mai la 65k và 500mb miễn phí tốc độ cao(8.2mb/s)
Đặc điểm của gói minmax là hết 500mb thì tốc độ giảm xuống chỉ còn 250kgb/s( không down duoc gì cả) nhưng không sao,đã có cách phá băng thông min max mang vietell.Các bạn xem hướng dẫn tại đây nha( clip mình học được ở bài viết của anh Tuanphuong):
+/ Đây là cách phá băng thông 1 cách chi tiết: 1ngắt kết nối dcom->2vào công cụ ,lựa chọn, mang-> ở chỗ loại mạng bạn chọn chỉ gms thay vì
ưu tiên UMTS-> sau đó ấn áp dụng .chờ 1 tí sẽ thấy chỗ sóng mang hiện la EDGE. Bạn lai kic vào chon "ưu tiên UMTS" nhưng không ấn áp dụng vội nha.3 Vào phần biểu tượng mạng ở góc phải dưới man hình và chọn vietell -.ấn kết nối .Vào phần dcom ấn áp dụng sau đó ấn quay số. thế la oki .hơi lằng nhằng 1 chút nhưng bạn xem video thì sẽ hiểu kĩ hơn./

Sau khi phá băng thông xong bạn sẽ được sủ dụng mạng với tốc độ cao như bình thường(7 .2mb/s)
Sử dụng hết tháng các bạn đừng hủy gì hết, tới tháng sau mặc dù tài khoản của bạn la -50k nhưng vẫn vẫn mạng bình thường là do chỉ cần tài khoản khuyến mại nhiều hơn âm tài khoản chính la vẫn được sủ dụng mạng bình thường (tài khoản khuyến mại 65k)
Và thế la xong chỉ với 50k bạn sẽ dụng sủ dụng mạng tét ga trong 2thang ( quá rẻ rồi):-P khuyến mại thêm 65k nhắn tin với ng iu 

Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2012

Laptop: Phá password bios laptop

Laptop: Phá password bios laptop


Phá password BIOS của laptop không phải việc dành cho “người mới”. Yêu cầu tối thiểu bạn phải biết xác định “dữ liệu nhạy cảm” được chứa ở đâu trên mainboard. Trong bài viết dưới đây, thông tin về password được chứa trong eprom 24C02 thường nằm gần chip BIOS. Bạn phải xả eprom ra rồi dùng máy nạp ROM (PCB50 của TME hay Supper Pro 580U) để đọc nội dung ra 1 file .bin. Rồi dùng tool Sony Analyzer hoặc IBM pass 2.1 Lite để xem password. Hoặc xóa password mà không dùng tool.
  • Dùng tool: Sony Analyzer.
  • Dùng tool: IBMpass 2.1 Lite.
  • Không dùng tool.

1. Cách thứ nhất: Dùng tool Sony Analyzer
Các bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Tháo Eprom 24c02 ra, dùng máy nạp rom đọc lại và lưu thành 1 file.
Bước 2: Chạy chương trình Analyzer.exe. Click vào Open Dum, sau đó chọn file Rom vừa lưu và …Ok. Chương trình sẽ hiện lên password của máy tại ô password ( trường hợp này là clemens ).
Ngoài ra chương trình còn cho chúng ta biết được: ngày sản xuất, serial máy,…



2. Cách thứ hai: Dùng tool IBMpass 2.1 Lite.

Các bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Cũng phải tháo Eprom 24c02 ra, dùng máy nạp rom đọc lại và lưu thành 1 file.
Bước 2: Chạy tập tin ibmpass2.exe. Chọn File –> Open, chọn file .bin vừa lưu.



Bước 3: Chọn View –> Translation –> SHR1 ( Acer & Sony )


Bước thứ 4: Click vào nút AA ( góc trái bên trên ) để chạy chương trình. Password nằm trên dòng địa chỉ 0×000 ( trường hợp này là clemens )

Lưu ý: chương trình này còn giải được password một số dòng máy Acer và IBM R series.


3. Cách thứ ba: không dùng bất kỳ tool nào.

Phương pháp này đơn giản, không cần software nhưng chỉ “ phá “ mất password chứ không “ biết “ được password ( vậy cũng đã nhận tiền của khách được rồi ).
Các bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Tháo Eprom 24c02 ra, dùng máy nạp đọc lại và, lưu thành 1 file ( dự phòng ).
Bước 2: Nhấn vào nút Buffer để sửa nội dung.



Bước 3: Tại dòng địa chỉ 0×000, ta thay tất cả các giá trị = FF.


Bước 4: Nạp lại file đã sửa trong Buffer vào Eprom 24c02





Bạn biết gì về Windows 32 bit và 64 bit

Điện toán 64-bit đã ra đời cách đây khá lâu nhưng chỉ trong vòng vài năm gần đây mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời của Windows 7 64-bit. Điều gì khiến cho hệ điều hành này hấp dẫn như vậy?
Trước khi xem Windows 64-bit mang lại những lợi ích gì chúng ta cùng tìm hiểu sơ qua về kiến trúc 64-bit.

Bên trong CPU có một bộ phận gọi là các thanh ghi (register), các thanh này có nhiệm vụ chứa các dữ liệu mà CPU cần để xử lý (kết quả của các phép toán logic, địa chỉ 1 ô nhớ, …). CPU 32-bit nghĩa là độ rộng của các thanh ghi bên trong CPU là 32-bit. Với thanh ghi có độ rộng 32-bit, CPU có thể quản lý được 2 mũ 32 địa chỉ tương đương với khả năng quản lý hơn 3GB RAM.Còn những CPU 64-bit con số này là 2 mũ 64 tương đương với hơn 17 tỉ GB RAM.

Đến đây, chắc bạn đã phần nào hiểu được sự khác nhau giữa kiến trúc 32-bit và 64-bit, bây giờ chúng ta cùng xem xem lợi ích cũng như hạn chế mà một hệ thống 64-bit mang lại.

Ưu điểm

*Nhận và sử dụng nhiều hơn 4GB RAM



Như đã phân tích ở trên, hệ điều hành 32-bit nói chung và Windows nói riêng chỉ có thể hỗ trợ được tối đa 4GB RAM (trên thực tế bạn chỉ có thể sử dụng hơn 3GB một chút), còn với hệ điều hành 64-bit, con số này lớn hơn rất nhiều. Hiện tại thì phiên bản Windows 7 Home đang giới hạn ở 16GB RAM, còn phiên bản Profesional và Ultimate thì nhiều hơn, hỗ trợ tới 192GB.

*Năng suất làm việc cao hơn

Không chỉ cho phép hệ điều hành sử dụng nhiều bộ nhớ hơn, mà bộ nhớ của máy còn được sử dụng hiệu quả hơn nhờ các thanh ghi có độ rộng tới 64-bit và tình trạng ngốn bộ nhớ cũng ít khi xảy ra nhờ cơ chế phân phối bộ nhớ của Windows 64-bit. Việc sử dụng lượng bộ nhớ RAM trên hệ thống 64-bit sẽ hiệu quả hơn so với 32-bit rất nhiều.

*Tăng khả năng phân phối bộ nhớ cho từng ứng dụng


Windows 32-bit bị giới hạn lượng RAM cấp phát cho 1 ứng dụng (tối đa là 2GB). Những ứng dụng chính sửa ảnh, video hay ứng dụng tạo máy ảo đều ngốn rất nhiều RAM nên việc thiếu bộ nhớ khi sử dụng những chương trình này là thường xuyên gặp phải. Windows 64-bit không gặp phải hạn chế này vì lượng RAM tối đa trên lý thuyết có thể cấp phát cho 1 ứng dụng đơn là 8 TB (8000 GB), quá thừa thãi ở thời điểm hiện tại. Các ứng dụng được tối ưu hóa cho 64-bit như Photoshop hoạt động rất nhanh và tận dụng được hết khả năng của CPU.

Lợi ích mà hệ điều hành 64-bit mang lại quả thật rất lớn nhưng bên cạnh đó cũng có một số hạn chế.

Nhược điểm

Nhiều thiết bị phần cứng và phần mềm cũ không tương thích với hệ điều hành 64-bit

Đây là hạn chế rõ nhất của các hệ điều hành 64-bit, với những thiết bị được sản xuất trong vòng vài năm trở lại đây thì vấn đề này không lớn lắm vì bạn có thể cập nhật driver cho hệ điều hành 64-bit nhưng nếu nhà sản xuất không hỗ trợ cho thiết bị đó nữa thì bạn chẳng còn cách nào khác ngoài việc đi mua mới.

Đối với phần mềm cũng tương tự, 1 số chương trình được viết cho hệ điều hành 32-bit không thể chạy trên nền 64-bit nếu không có các bản patch từ nhà phát triển. Bạn có thể giả lập hệ điều hành 32-bit để chạy chúng nhưng việc này xem ra không mấy hiệu quả. Đối với các Game cũ thì không chạy được trên nền 64-bit cũng là đương nhiên và hiếm có nhà sản xuất nào tung ra bản patch 64-bit cho 1 game đã ra đời cả chục năm(như Halo:Combat Evolved chẳng hạn).

Chưa kể đến việc 1 số chương trình có phiên bản dành cho 64-bit tuy nhiên những phần mở rộng cho chương trình đó thì lại không, ví dụ điển hình trình duyệt Firefox có rất nhiều plugin phong phú nhưng khi chuyển lên hệ điều hành 64-bit thì những plugin này lại không được hỗ trợ hoặc chưa kịp phát triển.

Tuy nhiên những nhược điểm trên có lẽ chỉ thể hiện rõ trên Windows XP 64 bit và Vista 64 bit còn phiên bản 64 bit của Windows 7 đã khắc phục phần lớn vấn đề tương thích nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi cài đặt.

Những CPU hỗ trợ tập lệnh 64-bit

Hầu hết các CPU mới hiện nay có thể cài đặt Windows 7 đều hỗ trợ tập lệnh 64-bit nhưng để chắc chắn thì bạn có thể sử dụng phần mềm miễn phí CPU-Zđể kiểm tra:


Ở mục Instructions nếu có tập lệnh EM64T (với CPU AMD là x86-64) thì bạn có thể yên tâm là CPU có hỗ trợ tập lênh 64 bit. 



Cảm ơn các bạn đã ủng hộ tôi!!! 


Chúc vui vẻ.






Kỹ thuật xử lý virus máy tính

1, Cơ chế hoạt động:

- Virus là một chương trình nguy hiểm có khả năng tự sao chép từ đối tượng này sang đối tượng khác
- Malware: là phầm mềm xâm nhập và hoạt động trên hệ thống mà không được sự cho phép của người dung
- Để Virus có thể tự lây lan thì đầu tiên là nó phải chiếm được quyền điều khiển của file bị nhiễm, nên khi người dùng mở một file bị nhiễm virus thì thay vì nó mở file đó ra ngay thì nó bắt đầu kiểm tra ngày tháng, gây tác hại nếu đúng ngày, tự tìm các file khác, và copy các dòng lệnh để chiếm quyền điều khiển của file đó sau đó nó mới chạy trương trình mà người sử dụng yêu cầu.

2, Các loại Virus:

- Virus Boot: là loại lây vào Boot sector, các virus boot sẽ được thi hành mỗi khi máy bị nhiễm khởi động, nó chạy trước cả thời điểm hệ điều hành được nạp lên.
- Virus File: Virus lây vào những file chương trình, phổ biến nhất là trên HĐH Windows như các file có đuôi mở rộng là .com . exe .bat .pif, sys….
- Virus Macro: lây vào những file văn bản, bảng tính, file trình diễn của bộ Mirosoft Office (để có thể diệt chỉ có cách copy các sheet sang bảng tính mới và xoá file nhiễm đi)
- Trojan Horse: Luôn chạy âm thầm trên hệ thống và hoạt động theo sự chỉ đạo từ bên ngoài, nó khác virus là hoàn toàn không có tính chất lây lan ( Backdoor, Botnet)
- Wom: đây là loại nguy hiểm nhất, nó kết hợp sức phá hoại của virus, tính âm thầm của Trojan và có tốc độ lây lan nhanh nhất. nó có thể lây qua Mail, lỗ hổng của windows, IE, lây qua chat, lây qua mạng Lan.
- Spyware, adware: ăn trộm thông tin trên máy, thay đổi thông tin trình duyệt, hiện các popup quảng cáo
- Rootkit: Có thể hiểu như một phần mềm vệ sĩ, có tác dụng che chắn, bảo vệ cho virus.

3, Một số đường cơ bản lây lan của Virus:

- Qua Mail
- Tải từ Internet
- Copy hay chạy File từ các thiết bị lưu trữ ngoại vi như đĩa mềm, USB, Hdd box..
- Qua mạng Lan
- Qua lỗ hổng phần mềm
...............

4, Rà soát hệ thống bị nhiễm Virus:

Ta kiểm tra cơ bản trên 3 phần là Process ( những chương trình hoạt động ở mức ứng dụng của hệ điều hành) Service( Những chương trình hoạt động ở chế độ nền của hệ thống) và Key (những thông số của một phần mềm hay hệ điều hành được lưu trữ lại trong hệ thống để sử dụng lại nhiều lần sau đó)
+ Đầu tiên kiểm tra TaskManager:

Tắt hết các ứng dụng để kiểm tra TaskManager xem có ứng dụng nào chạy và chiếm tài nguyên của hệ thống hay không ( trong tab Processes), có ứng dụng nào lạ, mới xuất hiện hay không ?.
Hay có thể vào Service kiểm tra các ứng dụng đang chạy ( Control Panel --> Administrator Tool --> Service)

+ Xem hệ thống Registry Editor: Start --> Run --> Regedit
- Hầu hết các loại virus để sống được đều tìm cách khởi động cùng HĐH, đầu tiên nó copy file vào một thư mục trên hệ thống sau đó ghi vào 1 trong các Key Run, tạo Service hoặc Startup nên ta tiến hành kiểm tra những chương trình khởi động cùng hệ điều hành trước tiên,
Ta kiểm tra các nhánh sau:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Run
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Run



Các chương trình khởi động cùng hệ thống đều nằm ở đây, ta xác định xem có mục nào lạ, mới xuất hiện thì xoá bỏ đi, nhiều trường hợp xoá bỏ đi nhưng sau đó lại xuất hiện lại là do nó đang chạy cùng hệ thống, lúc đó thì phải vào Task Manager ngắt nó đi rồi mới xoá ( Nếu không xác định được chương trình lạ là cái nào thì tiến hành đổi đường dẫn của từng cái để kiểm tra, nếu vẫn bó tay thì có thể xoá hết các mục này vì nó cũng không ảnh hưởng đến hệ thống, thông thường khi mới cài win xong thì chỉ có 2 hay 3 mục thôi, nếu có cái mới xuất hiện thì nó luôn xuất hiện từ dưới cùng vì thế khi kiểm tra nên bắt đầu kiểm tra từ dưới lên)
Tiếp đến kiểm tra Statup Folder, các Services, Drivers....
- Nếu máy có nối mạng, có dấu hiệu Spyware hay Adware thì thông thường nó hoạt động như sau: Copy vào một thư mục trên hệ thống ( thường trong System32 để đánh lừa người dùng) ghi vào1 trong các key để khởi động cùng hệ điều hành, Windows Explorer hoặc IE
Ta phải kiểm tra tiếp các chương trình khởi động cùng Exprorer, tìm đến các Key sau:


HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\SharedTaskScheduler
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\ShellExecuteHooks


trong các key này các tên chương trình chạy khác bình thường ( vd: {438755C2-A8BA-11D1-B96B-00A0C90312E1}) vì thế không thể biết được nó là cái gì, có một mẹo nhỏ để xác định là Copy lấy tên key đó, rồi lên nhánh HKEY_CLASSES_ROOT nhấn Ctl + F để tìm kiếm rồi past vào, ta sẽ biết nó là ứng dụng nào ( nằm trong mục InprocSerrver32)


Kế tiếp kiểm tra các chương trình khởi động cùng trình duyệt IE


HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer\Browser Helper Objects
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\URLSearchHooks


Chú ý đến nhớ tên các trang web hay tự động xuất hiện sau đó tìm trong các key này và xoá bỏ hết

Trong nhiều trường hợp Virus khoá hết Registry, CMD, hay Task Manager thì lúc ta phải chạy lệnh Run --> gpedit.msc để mở khoá cho Registry, nếu bị khoá nốt Run hay lệnh Gpedit.msc thì hix, lúc đó phải dùng đến công cụ bên ngoài là các tool fix lỗi để mở các chương trình trên ra

V ào mục Clean Regedit ch ọn Dọn dẹp để khôi phục lại Registry

Một số Tool hữu ích có thể thay thế TaskManager, Regedit
( Kiểm soát các file chạy cùng hệ thống)
Download
http://www.mediafire.com/?0nw0wjmyj92
( Kiểm soát các file qua Registry)
http://www.mediafire.com/?7qeawn2nu1b